bạc phận
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có số phận mỏng manh, kém may mắn, chịu nhiều thiệt thòi: "Bạc phận" dùng để miêu tả một người, thường là phụ nữ, có số phận long đong, lận đận, không được hưởng hạnh phúc trọn vẹn. Từ này gợi lên sự thương cảm cho một cuộc đời bất hạnh.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Thân phận người con gái trong xã hội cũ thường được coi là bạc phận.
- Câu chuyện kể về một người đàn bà bạc phận, chịu nhiều gian truân.
- Số tôi bạc phận, chẳng bao giờ gặp được điều may mắn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thân bạc phận": Cụm từ nhấn mạnh thân phận nhỏ bé, đáng thương của bản thân.
- Thân bạc phận, tôi đâu dám mơ ước điều gì cao xa.
- "Kiếp bạc phận": Chỉ một kiếp người, một đời người chịu nhiều bất hạnh.
- Bà ấy đã trải qua một kiếp bạc phận đầy nước mắt.
Biến thể và từ gần giống
- Bạc mệnh (tính từ): Có nghĩa tương tự "bạc phận", chỉ số phận hẩm hiu, đau khổ. Thường dùng trong văn chương.
- Nàng tiểu thư bạc mệnh ấy đã qua đời khi còn quá trẻ.
- Hồng nhan bạc phận (thành ngữ): Chỉ những người phụ nữ đẹp nhưng lại có số phận bất hạnh.
- Long đong (tính từ): Vất vả, lận đận, phiêu bạt.
- Lận đận (tính từ): Gặp nhiều trắc trở, không suôn sẻ trong cuộc sống, đặc biệt là chuyện tình duyên.
Từ đồng nghĩa
- Bất hạnh: Không có hạnh phúc, gặp điều rủi ro.
- Hẩm hiu: (Số phận) kém may mắn, cô đơn, đáng thương.
- Lênh đênh: Phiêu bạt, không có chỗ dựa vững chắc.
Từ trái nghĩa
- May mắn: Gặp nhiều điều tốt lành.
- Hạnh phúc: Có cuộc sống vui vẻ, mãn nguyện.
- Sướng số: Có số phận sung sướng, nhàn hạ (thường dùng với sắc thái mỉa mai nhẹ).
Thành ngữ liên quan
- Hồng nhan bạc phận: Thường dùng để than thở về số phận bất hạnh của những người phụ nữ đẹp.
- Than ôi, đúng là hồng nhan bạc phận!
- Tài hoa bạc mệnh: Tài năng nhưng yểu mệnh, số phận ngắn ngủi.
- Nhà thơ đó là một điển hình cho mẫu người tài hoa bạc mệnh.
- tt. (H. bạc: mỏng; phận: số phận) Có số phận mỏng manh: Tổng đốc ví thương người bạc phận, Tiền-đường chưa chắc mả hồng nhan (Tản-đà).